Kế toán quản trị môi trường : Thực tiễn thế giới và Việt Nam
Nguyễn, Bích Ngọc, TS
- Mô tả vật lý
- 15 trang
- Phân loại Dewey
- 658.151109597
- Chủ đề
- Kế toán kinh doanh--Thông tư 200/2014/TT-BTC--Chi phí môi trườngKế toán quản trị--Kế toán quản trị môi trường--EMA--Việt NamMỹ--Anh--Nhật Bản--Kinh nghiệm quốc tếBáo cáo môi trườngDòng tài nguyênKế toán dồn tíchPhát triển bền vững
- Ngôn ngữ
- Tiếng Việt
Tóm tắt nội dung
Bài viết tổng quan về kế toán quản trị môi trường (EMA), làm rõ định nghĩa theo IFAC (2005) và UNDSD (2001) dựa trên hai khía cạnh: kế toán quản trị môi trường tiền tệ (MEMA) và vật chất (PEMA). Tác giả lược khảo kinh nghiệm thực tiễn áp dụng EMA tại Mỹ (tập trung vào chi phí phục vụ ra quyết định), Anh (chú trọng dòng chảy năng lượng và vật liệu) và Nhật Bản (vận dụng thành công kế toán chi phí dòng nguyên vật liệu). Phân tích thực trạng tại Việt Nam, nghiên cứu chỉ ra khái niệm EMA còn xa lạ, hầu như chỉ có các tập đoàn đa quốc gia công bố thông tin. Hệ thống kế toán hiện hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC còn nhiều bất cập như chứng từ chưa thu thập dữ liệu vật chất, tài khoản hạch toán bị lẫn lộn vào chi phí quản lý và báo cáo tài chính thiếu các chỉ tiêu môi trường riêng biệt. Từ đó, bài viết đề xuất các định hướng nhằm hoàn thiện pháp lý và xây dựng chuẩn mực kế toán môi trường tại Việt Nam
Tình trạng theo từng kho
Biểu ghi này không có bản in nào trong kho.
Thông tin biên mục
| Thông tin | Chi tiết |
|---|---|
| 001Số kiểm soát | 91005 |
| 005Ngày và thời gian giao dịch lần cuối với biểu ghi | 18/06/2026 · 15:54 |
| 008Các yếu tố dữ liệu có độ dài cố định | 191120s2019 vm |||| |||| 00| 0 vie d |
| 040Cơ quan tạo biểu ghi biên mục gốc | HUFLITLIB |
| 041Mã ngôn ngữ | vie |
| 082Ký hiệu xếp giá theo phân loại thập phân dewey | 658.151109597 23 |
| 100Tiêu đề chính - Tên cá nhân | Nguyễn, Bích Ngọc TS. |
| 245Nhan đề chính | Kế toán quản trị môi trường : Thực tiễn thế giới và Việt Nam / Nguyễn Bích Ngọc |
| 300Mô tả vật lý | Tr. 15-18 ; 29 cm. |
| 520Tóm tắt/chú giải | Bài viết tổng quan về kế toán quản trị môi trường (EMA), làm rõ định nghĩa theo IFAC (2005) và UNDSD (2001) dựa trên hai khía cạnh: kế toán quản trị môi trường tiền tệ (MEMA) và vật chất (PEMA). Tác giả lược khảo kinh nghiệm thực tiễn áp dụng EMA tại Mỹ (tập trung vào chi phí phục vụ ra quyết định), Anh (chú trọng dòng chảy năng lượng và vật liệu) và Nhật Bản (vận dụng thành công kế toán chi phí dòng nguyên vật liệu). Phân tích thực trạng tại Việt Nam, nghiên cứu chỉ ra khái niệm EMA còn xa lạ, hầu như chỉ có các tập đoàn đa quốc gia công bố thông tin. Hệ thống kế toán hiện hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC còn nhiều bất cập như chứng từ chưa thu thập dữ liệu vật chất, tài khoản hạch toán bị lẫn lộn vào chi phí quản lý và báo cáo tài chính thiếu các chỉ tiêu môi trường riêng biệt. Từ đó, bài viết đề xuất các định hướng nhằm hoàn thiện pháp lý và xây dựng chuẩn mực kế toán môi trường tại Việt Nam. |
| 650Tiêu đề bổ sung chủ đề - thuật ngữ chủ đề |
|
| 651Tiêu đề bổ sung chủ đề - địa danh | Mỹ Anh Nhật Bản--Kinh nghiệm quốc tế. |
| 653Thuật ngữ chủ đề không kiểm soát |
|
| 773Tài liệu chủ | Tạp chí Kế toán và Kiểm toán Số 11/2019 (194) Hà Nội, 2019 |
| 999Bộ sưu tập | Báo, tạp chí |
=001 91005=005 20260618155459.000=008 191120s2019 vm |||| |||| 00| 0 vie d=040 ##$aHUFLITLIB=041 ##$avie=082 04$a658.151109597 $223=100 1#$aNguyễn, Bích Ngọc $cTS.=245 10$aKế toán quản trị môi trường : $bThực tiễn thế giới và Việt Nam / $cNguyễn Bích Ngọc=300 ##$aTr. 15-18 ; $c29 cm.=520 ##$aBài viết tổng quan về kế toán quản trị môi trường (EMA), làm rõ định nghĩa theo IFAC (2005) và UNDSD (2001) dựa trên hai khía cạnh: kế toán quản trị môi trường tiền tệ (MEMA) và vật chất (PEMA). Tác giả lược khảo kinh nghiệm thực tiễn áp dụng EMA tại Mỹ (tập trung vào chi phí phục vụ ra quyết định), Anh (chú trọng dòng chảy năng lượng và vật liệu) và Nhật Bản (vận dụng thành công kế toán chi phí dòng nguyên vật liệu). Phân tích thực trạng tại Việt Nam, nghiên cứu chỉ ra khái niệm EMA còn xa lạ, hầu như chỉ có các tập đoàn đa quốc gia công bố thông tin. Hệ thống kế toán hiện hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC còn nhiều bất cập như chứng từ chưa thu thập dữ liệu vật chất, tài khoản hạch toán bị lẫn lộn vào chi phí quản lý và báo cáo tài chính thiếu các chỉ tiêu môi trường riêng biệt. Từ đó, bài viết đề xuất các định hướng nhằm hoàn thiện pháp lý và xây dựng chuẩn mực kế toán môi trường tại Việt Nam.=650 #4$aKế toán kinh doanh $xThông tư 200/2014/TT-BTC $xChi phí môi trường.=650 #4$aKế toán quản trị $xKế toán quản trị môi trường $xEMA $vViệt Nam.=651 #4$aMỹ $aAnh $aNhật Bản $xKinh nghiệm quốc tế.=653 ##$aBáo cáo môi trường=653 ##$aDòng tài nguyên=653 ##$aKế toán dồn tích=653 ##$aPhát triển bền vững=773 0#$tTạp chí Kế toán và Kiểm toán $nSố 11/2019 (194) $dHà Nội, 2019=LDR 02207nz a2200265 4500
