Báo, tạp chí
Ảnh hưởng của phương pháp kế toán đến trình bày thông tin lợi ích cổ đông không kiểm soát trên báo cáo tài chính hợp nhất
Phí, Thị Diễm Hồng
- Mô tả vật lý
- 16 trang
- Phân loại Dewey
- 657.48
- Chủ đề
- Báo cáo tài chính hợp nhất--Lợi ích cổ đông không kiểm soát--NCIChuẩn mực kế toán quốc tế--IFRS 3--IFRS 10Chuẩn mực kế toán Việt Nam--VAS 25--Thông tư 202/2014/TT-BTCGiá trị ghi sổGiá trị hợp lýLợi thế thương mại
- Ngôn ngữ
- Tiếng Việt
Tóm tắt nội dung
Bài viết phân tích sự ảnh hưởng của các phương pháp xác định lợi ích cổ đông không kiểm soát (NCI) đến thông tin trên Báo cáo tài chính hợp nhất (BCTCHN) theo quy định của VAS 25, Thông tư 202/2014/TT-BTC và so sánh với chuẩn mực quốc tế IFRS 3, IFRS 10. Tác giả chỉ ra rằng việc sử dụng giá trị ghi sổ (theo VAS) thay vì giá trị hợp lý (theo IFRS) để xác định NCI cuối kỳ có thể làm sai lệch quy mô vốn chủ sở hữu thuộc về công ty mẹ. Nghiên cứu sử dụng tình huống minh họa để làm rõ sự khác biệt về giá trị NCI và lợi thế thương mại, từ đó đưa ra các kiến nghị cho nhà đầu tư, cơ quan ban hành chính sách và các cơ sở đào tạo kế toán
Tình trạng theo từng kho
Biểu ghi này không có bản in nào trong kho.
Thông tin biên mục
| Thông tin | Chi tiết |
|---|---|
| 001Số kiểm soát | 90476 |
| 005Ngày và thời gian giao dịch lần cuối với biểu ghi | 04/05/2026 · 16:29 |
| 008Các yếu tố dữ liệu có độ dài cố định | 190805s2019 vm |||| |||| 00| 0 vie d |
| 040Cơ quan tạo biểu ghi biên mục gốc | HUFLITLIB |
| 041Mã ngôn ngữ | vie |
| 082Ký hiệu xếp giá theo phân loại thập phân dewey | 657.48 23 |
| 100Tiêu đề chính - Tên cá nhân | Phí, Thị Diễm Hồng |
| 245Nhan đề chính | Ảnh hưởng của phương pháp kế toán đến trình bày thông tin lợi ích cổ đông không kiểm soát trên báo cáo tài chính hợp nhất / Phí Thị Diễm Hồng, Vũ Thị Hải |
| 300Mô tả vật lý | Tr. 16-19 ; 29 cm. |
| 520Tóm tắt/chú giải | Bài viết phân tích sự ảnh hưởng của các phương pháp xác định lợi ích cổ đông không kiểm soát (NCI) đến thông tin trên Báo cáo tài chính hợp nhất (BCTCHN) theo quy định của VAS 25, Thông tư 202/2014/TT-BTC và so sánh với chuẩn mực quốc tế IFRS 3, IFRS 10. Tác giả chỉ ra rằng việc sử dụng giá trị ghi sổ (theo VAS) thay vì giá trị hợp lý (theo IFRS) để xác định NCI cuối kỳ có thể làm sai lệch quy mô vốn chủ sở hữu thuộc về công ty mẹ. Nghiên cứu sử dụng tình huống minh họa để làm rõ sự khác biệt về giá trị NCI và lợi thế thương mại, từ đó đưa ra các kiến nghị cho nhà đầu tư, cơ quan ban hành chính sách và các cơ sở đào tạo kế toán. |
| 650Tiêu đề bổ sung chủ đề - thuật ngữ chủ đề |
|
| 653Thuật ngữ chủ đề không kiểm soát |
|
| 700Tiêu đề bổ sung - Tên cá nhân | Vũ, Thị Hải |
| 773Tài liệu chủ | Tạp chí Kế toán và Kiểm toán Số 8/2019 (191) Hà Nội, 2019 |
| 999Bộ sưu tập | Báo, tạp chí |
=001 90476=005 20260504162909.000=008 190805s2019 vm |||| |||| 00| 0 vie d=040 ##$aHUFLITLIB=041 ##$avie=082 04$a657.48 $223=100 1#$aPhí, Thị Diễm Hồng=245 10$aẢnh hưởng của phương pháp kế toán đến trình bày thông tin lợi ích cổ đông không kiểm soát trên báo cáo tài chính hợp nhất / $cPhí Thị Diễm Hồng, Vũ Thị Hải=300 ##$aTr. 16-19 ; $c29 cm.=520 ##$aBài viết phân tích sự ảnh hưởng của các phương pháp xác định lợi ích cổ đông không kiểm soát (NCI) đến thông tin trên Báo cáo tài chính hợp nhất (BCTCHN) theo quy định của VAS 25, Thông tư 202/2014/TT-BTC và so sánh với chuẩn mực quốc tế IFRS 3, IFRS 10. Tác giả chỉ ra rằng việc sử dụng giá trị ghi sổ (theo VAS) thay vì giá trị hợp lý (theo IFRS) để xác định NCI cuối kỳ có thể làm sai lệch quy mô vốn chủ sở hữu thuộc về công ty mẹ. Nghiên cứu sử dụng tình huống minh họa để làm rõ sự khác biệt về giá trị NCI và lợi thế thương mại, từ đó đưa ra các kiến nghị cho nhà đầu tư, cơ quan ban hành chính sách và các cơ sở đào tạo kế toán.=650 #4$aBáo cáo tài chính hợp nhất $xLợi ích cổ đông không kiểm soát $xNCI.=650 #4$aChuẩn mực kế toán quốc tế $xIFRS 3 $xIFRS 10.=650 #4$aChuẩn mực kế toán Việt Nam $xVAS 25 $xThông tư 202/2014/TT-BTC.=653 ##$aGiá trị ghi sổ=653 ##$aGiá trị hợp lý=653 ##$aLợi thế thương mại=700 1#$aVũ, Thị Hải=773 0#$tTạp chí Kế toán và Kiểm toán $nSố 8/2019 (191) $dHà Nội, 2019=LDR 01926nz a2200265 4500
