Báo, tạp chí
Thực trạng rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại Việt Nam
Đặng, Hữu Ngọc, ThS
- Mô tả vật lý
- 73 trang
- Phân loại Dewey
- 332.109
- Ngôn ngữ
- Tiếng Việt
Tóm tắt nội dung
Bài viết phân tích thực trạng rủi ro tín dụng (RRTD) tại hệ thống các ngân hàng thương mại Việt Nam thông qua bộ số liệu thực tế giai đoạn 2008-2017. Tác giả đánh giá RRTD dựa trên các chỉ tiêu cụ thể như: tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro, tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tài sản và tốc độ tăng trưởng tín dụng. Nghiên cứu chỉ ra rằng mặc dù các ngân hàng đã có nhiều nỗ lực trong quản trị rủi ro, nhưng giai đoạn 2011-2014 vẫn ghi nhận sự gia tăng mạnh mẽ của nợ xấu do ảnh hưởng của lạm phát và khó khăn kinh tế. Từ đó, tác giả đưa ra các khuyến nghị về việc kiểm soát tốc độ tăng trưởng tín dụng nóng để đảm bảo sự phát triển bền vững
Tình trạng theo từng kho
Biểu ghi này không có bản in nào trong kho.
Thông tin biên mục
| Thông tin | Chi tiết |
|---|---|
| 001Số kiểm soát | 90209 |
| 005Ngày và thời gian giao dịch lần cuối với biểu ghi | 21/03/2026 · 10:26 |
| 008Các yếu tố dữ liệu có độ dài cố định | 190630s2019 vm |||| |||| 00| 0 vie d |
| 040Cơ quan tạo biểu ghi biên mục gốc | HUFLITLIB |
| 041Mã ngôn ngữ | vie |
| 044Mã nước xuất bản/sản xuất | vm |
| 082Ký hiệu xếp giá theo phân loại thập phân dewey | 332.109 23 |
| 100Tiêu đề chính - Tên cá nhân | Đặng, Hữu Ngọc, ThS. |
| 245Nhan đề chính | Thực trạng rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại Việt Nam / Đặng Hữu Ngọc |
| 300Mô tả vật lý | Tr. 73-77 ; 30 cm. |
| 520Tóm tắt/chú giải | Bài viết phân tích thực trạng rủi ro tín dụng (RRTD) tại hệ thống các ngân hàng thương mại Việt Nam thông qua bộ số liệu thực tế giai đoạn 2008-2017. Tác giả đánh giá RRTD dựa trên các chỉ tiêu cụ thể như: tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro, tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tài sản và tốc độ tăng trưởng tín dụng. Nghiên cứu chỉ ra rằng mặc dù các ngân hàng đã có nhiều nỗ lực trong quản trị rủi ro, nhưng giai đoạn 2011-2014 vẫn ghi nhận sự gia tăng mạnh mẽ của nợ xấu do ảnh hưởng của lạm phát và khó khăn kinh tế. Từ đó, tác giả đưa ra các khuyến nghị về việc kiểm soát tốc độ tăng trưởng tín dụng nóng để đảm bảo sự phát triển bền vững. |
| 653Thuật ngữ chủ đề không kiểm soát |
|
| 773Tài liệu chủ | Tạp chí Kế toán và Kiểm toán Số 6/2019 (189) TP. Hồ Chí Minh : Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam, 2019 |
| 856Địa chỉ điện tử và truy cập | http://www.vaa.com.vn |
| 999Bộ sưu tập | Báo, tạp chí |
=001 90209=005 20260321102652.000=008 190630s2019 vm |||| |||| 00| 0 vie d=040 ##$aHUFLITLIB=041 0#$avie=044 ##$avm=082 04$a332.109 $223=100 1#$aĐặng, Hữu Ngọc, $cThS.=245 10$aThực trạng rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại Việt Nam / $cĐặng Hữu Ngọc=300 ##$aTr. 73-77 ; $c30 cm.=520 ##$aBài viết phân tích thực trạng rủi ro tín dụng (RRTD) tại hệ thống các ngân hàng thương mại Việt Nam thông qua bộ số liệu thực tế giai đoạn 2008-2017. Tác giả đánh giá RRTD dựa trên các chỉ tiêu cụ thể như: tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro, tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tài sản và tốc độ tăng trưởng tín dụng. Nghiên cứu chỉ ra rằng mặc dù các ngân hàng đã có nhiều nỗ lực trong quản trị rủi ro, nhưng giai đoạn 2011-2014 vẫn ghi nhận sự gia tăng mạnh mẽ của nợ xấu do ảnh hưởng của lạm phát và khó khăn kinh tế. Từ đó, tác giả đưa ra các khuyến nghị về việc kiểm soát tốc độ tăng trưởng tín dụng nóng để đảm bảo sự phát triển bền vững.=653 ##$aNgân hàng thương mại=653 ##$aNợ xấu=653 ##$aQuản trị rủi ro=653 ##$aRủi ro tín dụng=653 ##$aTín dụng ngân hàng=773 0#$tTạp chí Kế toán và Kiểm toán $nSố 6/2019 (189) $dTP. Hồ Chí Minh : Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam, 2019=856 40$uhttp://www.vaa.com.vn=LDR 01760nz a2200265 4500
