Tác động kinh tế của cánh đồng mẫu lớn : Áp dụng mô hình khác biệt kép bậc hai
Trần, Thị Bích, Tác giả · 2019
- Nhà xuất bản
- 2019
- Mô tả vật lý
- 12 trang
- Phân loại Dewey
- 338.1
- Ngôn ngữ
- Tiếng Việt, Tiếng Anh
Tóm tắt nội dung
Nghiên cứu lượng hóa tác động kinh tế của mô hình cánh đồng mẫu lớn trong sản xuất lúa tại Việt Nam, sử dụng dữ liệu mảng từ Điều tra Mức sống dân cư Việt Nam (VHLSS) các năm 2010, 2012 và 2014, kết hợp với dữ liệu từ Tổng điều tra Nông thôn, Nông nghiệp và Thủy sản năm 2016. Bài viết áp dụng mô hình khác biệt kép bậc hai (Double Difference-in-Differences) nhằm khắc phục các vấn đề nội sinh và lựa chọn mẫu. Kết quả cho thấy mô hình cánh đồng mẫu lớn chỉ mang lại lợi ích kinh tế cho hộ nông dân khi có doanh nghiệp tham gia chuỗi giá trị và ký hợp đồng bao tiêu sản phẩm. Nghiên cứu gợi ý chính sách về việc tăng cường liên kết giữa doanh nghiệp và nông dân để đảm bảo hiệu quả và phát triển bền vững nông nghiệp
Tình trạng theo từng kho
Biểu ghi này không có bản in nào trong kho.
Thông tin biên mục
| Thông tin | Chi tiết |
|---|---|
| 001Số kiểm soát | 88161 |
| 005Ngày và thời gian giao dịch lần cuối với biểu ghi | 15/10/2025 · 12:57 |
| 008Các yếu tố dữ liệu có độ dài cố định | 191100s2019 vm a|||||o 0|vie|d |
| 040Cơ quan tạo biểu ghi biên mục gốc | Huflit |
| 041Mã ngôn ngữ | vie eng |
| 082Ký hiệu xếp giá theo phân loại thập phân dewey | 338.1 |
| 100Tiêu đề chính - Tên cá nhân | Trần, Thị Bích, Tác giả |
| 245Nhan đề chính | Tác động kinh tế của cánh đồng mẫu lớn : Áp dụng mô hình khác biệt kép bậc hai / Trần Thị Bích |
| 246Dạng khác của nhan đề | Economic effects of the large-scale field model : An application of the Double Difference-in-Differences estimator |
| 260Địa chỉ xuất bản, phát hành... (in ấn) | 2019 |
| 300Mô tả vật lý | 12 trang ; 30 cm |
| 520Tóm tắt/chú giải | Nghiên cứu lượng hóa tác động kinh tế của mô hình cánh đồng mẫu lớn trong sản xuất lúa tại Việt Nam, sử dụng dữ liệu mảng từ Điều tra Mức sống dân cư Việt Nam (VHLSS) các năm 2010, 2012 và 2014, kết hợp với dữ liệu từ Tổng điều tra Nông thôn, Nông nghiệp và Thủy sản năm 2016. Bài viết áp dụng mô hình khác biệt kép bậc hai (Double Difference-in-Differences) nhằm khắc phục các vấn đề nội sinh và lựa chọn mẫu. Kết quả cho thấy mô hình cánh đồng mẫu lớn chỉ mang lại lợi ích kinh tế cho hộ nông dân khi có doanh nghiệp tham gia chuỗi giá trị và ký hợp đồng bao tiêu sản phẩm. Nghiên cứu gợi ý chính sách về việc tăng cường liên kết giữa doanh nghiệp và nông dân để đảm bảo hiệu quả và phát triển bền vững nông nghiệp. |
| 650Tiêu đề bổ sung chủ đề - thuật ngữ chủ đề |
|
| 773Tài liệu chủ | Tạp chí Kinh tế và Phát triển = Journal of Economics and Development. Số 269 (T11/2019), tr. 42–50 |
| 999Bộ sưu tập | Báo, tạp chí |
=001 88161=005 20251015125712.000=008 191100s2019 vm a|||||o 0|vie|d=040 ##$aHuflit=041 0#$avie $beng=082 04$a338.1=100 1#$aTrần, Thị Bích, $eTác giả=245 10$aTác động kinh tế của cánh đồng mẫu lớn : $bÁp dụng mô hình khác biệt kép bậc hai / $cTrần Thị Bích=246 31$aEconomic effects of the large-scale field model : $bAn application of the Double Difference-in-Differences estimator=260 ##$c2019=300 ##$a12 trang ; $c30 cm=520 ##$aNghiên cứu lượng hóa tác động kinh tế của mô hình cánh đồng mẫu lớn trong sản xuất lúa tại Việt Nam, sử dụng dữ liệu mảng từ Điều tra Mức sống dân cư Việt Nam (VHLSS) các năm 2010, 2012 và 2014, kết hợp với dữ liệu từ Tổng điều tra Nông thôn, Nông nghiệp và Thủy sản năm 2016. Bài viết áp dụng mô hình khác biệt kép bậc hai (Double Difference-in-Differences) nhằm khắc phục các vấn đề nội sinh và lựa chọn mẫu. Kết quả cho thấy mô hình cánh đồng mẫu lớn chỉ mang lại lợi ích kinh tế cho hộ nông dân khi có doanh nghiệp tham gia chuỗi giá trị và ký hợp đồng bao tiêu sản phẩm. Nghiên cứu gợi ý chính sách về việc tăng cường liên kết giữa doanh nghiệp và nông dân để đảm bảo hiệu quả và phát triển bền vững nông nghiệp.=650 #4$aKinh tế nông thôn=650 #4$aMô hình khác biệt kép bậc hai=650 #4$aNông nghiệp Việt Nam=773 0#$tTạp chí Kinh tế và Phát triển = Journal of Economics and Development. $gSố 269 (T11/2019), tr. 42–50=LDR 01884naa a2200241 u 4500
