Báo, tạp chí
Đặc điểm hội đồng quản trị và thông tin bất cân xứng : Ảnh hưởng điều tiết của loại hình doanh nghiệp
Phan, Bùi Gia Thủy, Tác giả · 2019
- Nhà xuất bản
- 2019
- Mô tả vật lý
- 10 trang
- Phân loại Dewey
- 658.42
- Chủ đề
- Doanh nghiệp có vốn Nhà nướcHội đồng quản trịPhân tích hồi quy REMQuản trị công tyThông tin bất cân xứng
- Ngôn ngữ
- Tiếng Việt, Tiếng Anh
Tóm tắt nội dung
Nghiên cứu định lượng tác động của các đặc điểm hội đồng quản trị — gồm tỷ lệ thành viên độc lập, trình độ học vấn — đến mức độ thông tin bất cân xứng của các công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2009–2015. Kết quả cho thấy các đặc điểm này ảnh hưởng ngược chiều đến thông tin bất cân xứng ở các công ty không có vốn Nhà nước, trong khi không có ý nghĩa ở các công ty có vốn Nhà nước. Nghiên cứu gợi ý tăng cường sự độc lập và chuyên môn của hội đồng quản trị nhằm giảm thiểu bất cân xứng thông tin và nâng cao hiệu quả quản trị công ty
Tình trạng theo từng kho
Biểu ghi này không có bản in nào trong kho.
Thông tin biên mục
| Thông tin | Chi tiết |
|---|---|
| 001Số kiểm soát | 88125 |
| 005Ngày và thời gian giao dịch lần cuối với biểu ghi | 15/10/2025 · 09:08 |
| 008Các yếu tố dữ liệu có độ dài cố định | 191000s2019 vm a|||||o 0|vie|d |
| 040Cơ quan tạo biểu ghi biên mục gốc | HUFLIT |
| 041Mã ngôn ngữ | vie eng |
| 082Ký hiệu xếp giá theo phân loại thập phân dewey | 658.42 |
| 100Tiêu đề chính - Tên cá nhân | Phan, Bùi Gia Thủy, Tác giả |
| 245Nhan đề chính | Đặc điểm hội đồng quản trị và thông tin bất cân xứng : Ảnh hưởng điều tiết của loại hình doanh nghiệp / Phan Bùi Gia Thủy, Nguyễn Trần Phúc, Ngô Vi Trọng |
| 246Dạng khác của nhan đề | Board of director’s characteristics and asymmetric information : The moderating effect of the firm type |
| 260Địa chỉ xuất bản, phát hành... (in ấn) | 2019 |
| 300Mô tả vật lý | 10 trang ; 30 cm |
| 520Tóm tắt/chú giải | Nghiên cứu định lượng tác động của các đặc điểm hội đồng quản trị — gồm tỷ lệ thành viên độc lập, trình độ học vấn — đến mức độ thông tin bất cân xứng của các công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2009–2015. Kết quả cho thấy các đặc điểm này ảnh hưởng ngược chiều đến thông tin bất cân xứng ở các công ty không có vốn Nhà nước, trong khi không có ý nghĩa ở các công ty có vốn Nhà nước. Nghiên cứu gợi ý tăng cường sự độc lập và chuyên môn của hội đồng quản trị nhằm giảm thiểu bất cân xứng thông tin và nâng cao hiệu quả quản trị công ty. |
| 650Tiêu đề bổ sung chủ đề - thuật ngữ chủ đề |
|
| 700Tiêu đề bổ sung - Tên cá nhân |
|
| 773Tài liệu chủ | Tạp chí Kinh tế và Phát triển = Journal of Economics and Development. Số 268 (T10/2019), tr. 33–42 |
| 999Bộ sưu tập | Báo, tạp chí |
=001 88125=005 20251015090832.000=008 191000s2019 vm a|||||o 0|vie|d=040 ##$aHUFLIT=041 0#$avie $beng=082 04$a658.42=100 1#$aPhan, Bùi Gia Thủy, $eTác giả=245 10$aĐặc điểm hội đồng quản trị và thông tin bất cân xứng : $bẢnh hưởng điều tiết của loại hình doanh nghiệp / $cPhan Bùi Gia Thủy, Nguyễn Trần Phúc, Ngô Vi Trọng=246 31$aBoard of director’s characteristics and asymmetric information : $bThe moderating effect of the firm type=260 ##$c2019=300 ##$a10 trang ; $c30 cm=520 ##$aNghiên cứu định lượng tác động của các đặc điểm hội đồng quản trị — gồm tỷ lệ thành viên độc lập, trình độ học vấn — đến mức độ thông tin bất cân xứng của các công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2009–2015. Kết quả cho thấy các đặc điểm này ảnh hưởng ngược chiều đến thông tin bất cân xứng ở các công ty không có vốn Nhà nước, trong khi không có ý nghĩa ở các công ty có vốn Nhà nước. Nghiên cứu gợi ý tăng cường sự độc lập và chuyên môn của hội đồng quản trị nhằm giảm thiểu bất cân xứng thông tin và nâng cao hiệu quả quản trị công ty.=650 #4$aDoanh nghiệp có vốn Nhà nước=650 #4$aHội đồng quản trị=650 #4$aPhân tích hồi quy REM=650 #4$aQuản trị công ty=650 #4$aThông tin bất cân xứng=700 1#$aNgô, Vi Trọng, $eĐồng tác giả=700 1#$aNguyễn, Trần Phúc, $eĐồng tác giả=773 0#$tTạp chí Kinh tế và Phát triển = Journal of Economics and Development. $gSố 268 (T10/2019), tr. 33–42=LDR 01992naa a2200289 u 4500
