Báo, tạp chí
Hiệu quả sử dụng đầu vào trong nuôi trồng thủy sản : Trường hợp nghề nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh tại tỉnh Phú Yên
Lê, Kim Long, Tác giả · 2019
- Nhà xuất bản
- 2019
- Mô tả vật lý
- 9 trang
- Phân loại Dewey
- 338.37264
- Chủ đề
- DEA hai giai đoạnHiệu quả kinh tếNuôi tôm thẻ chân trắngNuôi trồng thủy sảnPhát triển bền vững
- Ngôn ngữ
- Tiếng Việt, Tiếng Anh
Tóm tắt nội dung
Bài báo trình bày cơ sở lý thuyết về hiệu quả sử dụng đầu vào theo Pareto-Koopmans và áp dụng mô hình phân tích bao dữ liệu (DEA) hai giai đoạn để ước lượng các chỉ số cho hộ nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh tại Phú Yên năm 2014. Kết quả cho thấy hiệu quả sử dụng thức ăn (89%), lao động (82%), con giống (81%), năng lượng (77%) và thuốc, hóa chất, kháng sinh (69%). Kết quả cảnh báo nguy cơ từ việc lạm dụng hóa chất và kháng sinh, đồng thời đề xuất các giải pháp phát triển bền vững cho nghề nuôi tôm tại Phú Yên
Tình trạng theo từng kho
Biểu ghi này không có bản in nào trong kho.
Thông tin biên mục
| Thông tin | Chi tiết |
|---|---|
| 001Số kiểm soát | 88034 |
| 005Ngày và thời gian giao dịch lần cuối với biểu ghi | 30/09/2025 · 14:33 |
| 008Các yếu tố dữ liệu có độ dài cố định | 190320s2019 vm a|||||o 0|vie|d |
| 040Cơ quan tạo biểu ghi biên mục gốc | HUFLIT |
| 041Mã ngôn ngữ | vie eng |
| 082Ký hiệu xếp giá theo phân loại thập phân dewey | 338.37264 |
| 100Tiêu đề chính - Tên cá nhân | Lê, Kim Long, Tác giả |
| 245Nhan đề chính | Hiệu quả sử dụng đầu vào trong nuôi trồng thủy sản : Trường hợp nghề nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh tại tỉnh Phú Yên |
| 246Dạng khác của nhan đề | Input use efficiency in aquaculture : the case of intensive whiteleg shrimp aquaculture in Phu Yen province |
| 260Địa chỉ xuất bản, phát hành... (in ấn) | 2019 |
| 300Mô tả vật lý | 9 trang ; 30 cm |
| 520Tóm tắt/chú giải | Bài báo trình bày cơ sở lý thuyết về hiệu quả sử dụng đầu vào theo Pareto-Koopmans và áp dụng mô hình phân tích bao dữ liệu (DEA) hai giai đoạn để ước lượng các chỉ số cho hộ nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh tại Phú Yên năm 2014. Kết quả cho thấy hiệu quả sử dụng thức ăn (89%), lao động (82%), con giống (81%), năng lượng (77%) và thuốc, hóa chất, kháng sinh (69%). Kết quả cảnh báo nguy cơ từ việc lạm dụng hóa chất và kháng sinh, đồng thời đề xuất các giải pháp phát triển bền vững cho nghề nuôi tôm tại Phú Yên. |
| 653Thuật ngữ chủ đề không kiểm soát |
|
| 700Tiêu đề bổ sung - Tên cá nhân | Lê, Văn Tháp, Tác giả |
| 773Tài liệu chủ | Tạp chí Kinh tế và Phát triển = Journal of Economics and Development Review. Số 261 (tháng 3/2019), tr. 72-80 |
| 856Địa chỉ điện tử và truy cập | http://www.ktpt.edu.vn |
| 999Bộ sưu tập | Báo, tạp chí |
=001 88034=005 20250930143305.000=008 190320s2019 vm a|||||o 0|vie|d=040 ##$aHUFLIT=041 0#$avie $beng=082 04$a338.37264=100 1#$aLê, Kim Long, $eTác giả=245 10$aHiệu quả sử dụng đầu vào trong nuôi trồng thủy sản : $bTrường hợp nghề nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh tại tỉnh Phú Yên=246 31$aInput use efficiency in aquaculture : $bthe case of intensive whiteleg shrimp aquaculture in Phu Yen province=260 ##$c2019=300 ##$a9 trang ; $c30 cm=520 ##$aBài báo trình bày cơ sở lý thuyết về hiệu quả sử dụng đầu vào theo Pareto-Koopmans và áp dụng mô hình phân tích bao dữ liệu (DEA) hai giai đoạn để ước lượng các chỉ số cho hộ nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh tại Phú Yên năm 2014. Kết quả cho thấy hiệu quả sử dụng thức ăn (89%), lao động (82%), con giống (81%), năng lượng (77%) và thuốc, hóa chất, kháng sinh (69%). Kết quả cảnh báo nguy cơ từ việc lạm dụng hóa chất và kháng sinh, đồng thời đề xuất các giải pháp phát triển bền vững cho nghề nuôi tôm tại Phú Yên.=653 ##$aDEA hai giai đoạn=653 ##$aHiệu quả kinh tế=653 ##$aNuôi tôm thẻ chân trắng=653 ##$aNuôi trồng thủy sản=653 ##$aPhát triển bền vững=700 1#$aLê, Văn Tháp, $eTác giả=773 0#$tTạp chí Kinh tế và Phát triển = Journal of Economics and Development Review. $gSố 261 (tháng 3/2019), tr. 72-80=856 40$uhttp://www.ktpt.edu.vn=LDR 01790naa a2200277 u 4500
