Newspapers & journals
Bảng điểm cân bằng trong SME
Lê, Đình Trực, TS
- Physical description
- 41 pages
- Dewey classification
- 658.4013
- Subjects
- Bảng điểm cân bằng--Doanh nghiệp nhỏ và vừa--Việt NamKế toán quản trị--SMEQuản trị chiến lược--Đo lường kết quả hoạt độngBSCQuản lý chiến lượcThước đo phi tài chính
- Language
- Vietnamese
Summary
Bài viết nghiên cứu khả năng thực thi và những hạn chế khi áp dụng Bảng điểm cân bằng (Balanced Scorecard - BSC) vào các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) tại Việt Nam. Tác giả phân tích cách thức BSC chuyển đổi tầm nhìn và chiến lược thành các mục tiêu cụ thể qua 4 khía cạnh: tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ, học hỏi và phát triển. Nghiên cứu chỉ ra rằng dù các SME có hạn chế về nguồn lực tài chính và nhân sự, việc áp dụng BSC vẫn khả thi nếu doanh nghiệp tập trung vào tính linh hoạt, đơn giản hóa các thước đo và nhận được sự cam kết cao từ lãnh đạo. Bài viết cũng nhấn mạnh BSC giúp SME khắc phục nhược điểm quá chú trọng vào các chỉ tiêu tài chính ngắn hạn
Availability by location
This record has no print copies in stock.
Catalogue record
| Field | Value |
|---|---|
| 001Control number | 90399 |
| 005Date and time of latest transaction | 16 Apr 2026, 17:39 |
| 008Fixed-length data elements | 190730s2019 vm |||| |||| 00| 0 vie d |
| 040Cataloging source | HUFLITLIB |
| 041Language code | vie |
| 082Dewey Decimal call number | 658.4013 23 |
| 100Main entry – personal name | Lê, Đình Trực, TS. |
| 245Title statement | Bảng điểm cân bằng trong SME / Lê Đình Trực, Nguyễn Thị Phương Thảo |
| 300Physical description | Tr. 41-44 ; 29 cm. |
| 520Summary, etc. | Bài viết nghiên cứu khả năng thực thi và những hạn chế khi áp dụng Bảng điểm cân bằng (Balanced Scorecard - BSC) vào các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) tại Việt Nam. Tác giả phân tích cách thức BSC chuyển đổi tầm nhìn và chiến lược thành các mục tiêu cụ thể qua 4 khía cạnh: tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ, học hỏi và phát triển. Nghiên cứu chỉ ra rằng dù các SME có hạn chế về nguồn lực tài chính và nhân sự, việc áp dụng BSC vẫn khả thi nếu doanh nghiệp tập trung vào tính linh hoạt, đơn giản hóa các thước đo và nhận được sự cam kết cao từ lãnh đạo. Bài viết cũng nhấn mạnh BSC giúp SME khắc phục nhược điểm quá chú trọng vào các chỉ tiêu tài chính ngắn hạn. |
| 650Subject added entry – topical term |
|
| 653Index term – uncontrolled |
|
| 700Added entry – personal name | Nguyễn, Thị Phương Thảo, ThS. NCS. |
| 773Host item entry | Tạp chí Kế toán và Kiểm toán Số 7/2019 (190) TP. Hồ Chí Minh, 2019 |
| 856Electronic location and access | http://www.vaa.com.vn |
| 999Collection | Newspapers & journals |
=001 90399=005 20260416173928.000=008 190730s2019 vm |||| |||| 00| 0 vie d=040 ##$aHUFLITLIB=041 ##$avie=082 ##$a658.4013 $223=100 1#$aLê, Đình Trực, $cTS.=245 10$aBảng điểm cân bằng trong SME / $cLê Đình Trực, Nguyễn Thị Phương Thảo=300 ##$aTr. 41-44 ; $c29 cm.=520 ##$aBài viết nghiên cứu khả năng thực thi và những hạn chế khi áp dụng Bảng điểm cân bằng (Balanced Scorecard - BSC) vào các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) tại Việt Nam. Tác giả phân tích cách thức BSC chuyển đổi tầm nhìn và chiến lược thành các mục tiêu cụ thể qua 4 khía cạnh: tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ, học hỏi và phát triển. Nghiên cứu chỉ ra rằng dù các SME có hạn chế về nguồn lực tài chính và nhân sự, việc áp dụng BSC vẫn khả thi nếu doanh nghiệp tập trung vào tính linh hoạt, đơn giản hóa các thước đo và nhận được sự cam kết cao từ lãnh đạo. Bài viết cũng nhấn mạnh BSC giúp SME khắc phục nhược điểm quá chú trọng vào các chỉ tiêu tài chính ngắn hạn.=650 #4$aBảng điểm cân bằng $xDoanh nghiệp nhỏ và vừa $zViệt Nam.=650 #4$aKế toán quản trị $xSME.=650 #4$aQuản trị chiến lược $xĐo lường kết quả hoạt động.=653 ##$aBSC=653 ##$aQuản lý chiến lược=653 ##$aThước đo phi tài chính=700 1#$aNguyễn, Thị Phương Thảo, $cThS. NCS.=773 0#$tTạp chí Kế toán và Kiểm toán $nSố 7/2019 (190) $dTP. Hồ Chí Minh, 2019=856 4#$uhttp://www.vaa.com.vn=LDR 01878nz a2200277 4500
