Newspapers & journals
Tác động cơ cấu nguồn vốn đến giá trị doanh nghiệp ngành nhựa và bao bì niêm yết tại Việt Nam
Mai, Thanh Giang, Tác giả · 2020
- Publisher
- 2020
- Physical description
- 9 pages
- Dewey classification
- 658.15
- Language
- Vietnamese, English
Summary
Nghiên cứu xem xét ảnh hưởng của cơ cấu nguồn vốn đến giá trị doanh nghiệp trong ngành nhựa và bao bì niêm yết tại Việt Nam giai đoạn 2012–2018, dựa trên dữ liệu của 35 doanh nghiệp. Kết quả ước lượng bằng các mô hình FEM, REM và GLS cho thấy hệ số nợ tổng và nợ ngắn hạn (DA, SDA) có tác động ngược chiều đến giá trị doanh nghiệp (Tobin’s Q) với mức ý nghĩa thống kê 99%. Trong khi đó, hiệu quả kinh doanh (ROA) và quy mô tài sản (QMTS) có tác động cùng chiều. Nghiên cứu gợi ý các doanh nghiệp nên điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn theo hướng tăng tỷ trọng nợ dài hạn, ưu tiên sử dụng vốn chủ sở hữu và nâng cao hiệu quả hoạt động nhằm gia tăng giá trị doanh nghiệp
Availability by location
This record has no print copies in stock.
Catalogue record
| Field | Value |
|---|---|
| 001Control number | 88318 |
| 005Date and time of latest transaction | 29 Oct 2025, 13:41 |
| 008Fixed-length data elements | 201029s2020 vm a|||||o 0|vie|d |
| 040Cataloging source | HUFLITLIB |
| 041Language code | vie eng |
| 082Dewey Decimal call number | 658.15 |
| 100Main entry – personal name | Mai, Thanh Giang, Tác giả |
| 245Title statement | Tác động cơ cấu nguồn vốn đến giá trị doanh nghiệp ngành nhựa và bao bì niêm yết tại Việt Nam / Mai Thanh Giang |
| 246Varying form of title | Impact of capital structure on firm value of the plastic and packaging industry firms listed on Vietnam Stock Exchange |
| 260Publication, distribution, etc. (imprint) | 2020 |
| 300Physical description | 9 trang : hình minh họa, bảng ; 30 cm |
| 520Summary, etc. | Nghiên cứu xem xét ảnh hưởng của cơ cấu nguồn vốn đến giá trị doanh nghiệp trong ngành nhựa và bao bì niêm yết tại Việt Nam giai đoạn 2012–2018, dựa trên dữ liệu của 35 doanh nghiệp. Kết quả ước lượng bằng các mô hình FEM, REM và GLS cho thấy hệ số nợ tổng và nợ ngắn hạn (DA, SDA) có tác động ngược chiều đến giá trị doanh nghiệp (Tobin’s Q) với mức ý nghĩa thống kê 99%. Trong khi đó, hiệu quả kinh doanh (ROA) và quy mô tài sản (QMTS) có tác động cùng chiều. Nghiên cứu gợi ý các doanh nghiệp nên điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn theo hướng tăng tỷ trọng nợ dài hạn, ưu tiên sử dụng vốn chủ sở hữu và nâng cao hiệu quả hoạt động nhằm gia tăng giá trị doanh nghiệp. |
| 546Language note | Tóm tắt bằng tiếng Việt và tiếng Anh |
| 650Subject added entry – topical term |
|
| 773Host item entry | Tạp chí Kinh tế và Phát triển = Journal of Economics and Development. Số 280 (T10/2020), tr. 59–67 |
| 999Collection | Newspapers & journals |
=001 88318=005 20251029134129.000=008 201029s2020 vm a|||||o 0|vie|d=040 ##$aHUFLITLIB=041 0#$avie $beng=082 04$a658.15=100 1#$aMai, Thanh Giang, $eTác giả=245 10$aTác động cơ cấu nguồn vốn đến giá trị doanh nghiệp ngành nhựa và bao bì niêm yết tại Việt Nam / $cMai Thanh Giang=246 31$aImpact of capital structure on firm value of the plastic and packaging industry firms listed on Vietnam Stock Exchange=260 ##$c2020=300 ##$a9 trang : $bhình minh họa, bảng ; $c30 cm=520 ##$aNghiên cứu xem xét ảnh hưởng của cơ cấu nguồn vốn đến giá trị doanh nghiệp trong ngành nhựa và bao bì niêm yết tại Việt Nam giai đoạn 2012–2018, dựa trên dữ liệu của 35 doanh nghiệp. Kết quả ước lượng bằng các mô hình FEM, REM và GLS cho thấy hệ số nợ tổng và nợ ngắn hạn (DA, SDA) có tác động ngược chiều đến giá trị doanh nghiệp (Tobin’s Q) với mức ý nghĩa thống kê 99%. Trong khi đó, hiệu quả kinh doanh (ROA) và quy mô tài sản (QMTS) có tác động cùng chiều. Nghiên cứu gợi ý các doanh nghiệp nên điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn theo hướng tăng tỷ trọng nợ dài hạn, ưu tiên sử dụng vốn chủ sở hữu và nâng cao hiệu quả hoạt động nhằm gia tăng giá trị doanh nghiệp.=546 ##$aTóm tắt bằng tiếng Việt và tiếng Anh=650 #4$aCơ cấu nguồn vốn=650 #4$aGiá trị doanh nghiệp=650 #4$aMô hình FEM=650 #4$aMô hình GLS=650 #4$aNgành nhựa và bao bì=773 0#$tTạp chí Kinh tế và Phát triển = Journal of Economics and Development. $gSố 280 (T10/2020), tr. 59–67=LDR 01962naa a2200277 u 4500
