Newspapers & journals
Các nhân tố thúc đẩy và cản trở tài chính toàn diện ở Việt Nam
Ông, Nguyên Chương, Tác giả · 2020
- Publisher
- 2020
- Physical description
- 10 pages
- Dewey classification
- 332.1
- Subjects
- Dịch vụ tài chính chính thứcHộ gia đình--Việt NamMô hình hồi quy TobitTài chính toàn diện--Việt NamTiếp cận tài chính
- Language
- Vietnamese, English
Summary
Nghiên cứu sử dụng bộ dữ liệu VARHS (Vietnam Access to Resources Household Survey) giai đoạn 2008–2016, áp dụng mô hình hồi quy gộp và hồi quy Tobit để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tài chính toàn diện của hộ gia đình tại Việt Nam. Kết quả cho thấy trình độ học vấn của chủ hộ, thu nhập, giá trị đất có sổ đỏ và khả năng tiếp cận dịch vụ tài chính qua Internet là các nhân tố thúc đẩy tài chính toàn diện
trong khi tỷ lệ phụ thuộc cao và tình trạng nghèo là những yếu tố cản trở. Nghiên cứu đề xuất các hàm ý chính sách nhằm tăng cường khả năng tiếp cận tài chính chính thức và phát triển tài chính toàn diện bền vững
Availability by location
This record has no print copies in stock.
Catalogue record
| Field | Value |
|---|---|
| 001Control number | 88309 |
| 005Date and time of latest transaction | 28 Oct 2025, 14:10 |
| 008Fixed-length data elements | 200909s2020 vm a|||||o 0|vie|d |
| 040Cataloging source | HUFLITLIB |
| 041Language code | vie eng |
| 082Dewey Decimal call number | 332.1 |
| 100Main entry – personal name | Ông, Nguyên Chương, Tác giả |
| 245Title statement | Các nhân tố thúc đẩy và cản trở tài chính toàn diện ở Việt Nam / Ông Nguyên Chương |
| 246Varying form of title | Factors facilitating and hindering financial inclusion in Vietnam |
| 260Publication, distribution, etc. (imprint) | 2020 |
| 300Physical description | 10 trang : hình minh họa ; 30 cm |
| 520Summary, etc. | Nghiên cứu sử dụng bộ dữ liệu VARHS (Vietnam Access to Resources Household Survey) giai đoạn 2008–2016, áp dụng mô hình hồi quy gộp và hồi quy Tobit để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tài chính toàn diện của hộ gia đình tại Việt Nam. Kết quả cho thấy trình độ học vấn của chủ hộ, thu nhập, giá trị đất có sổ đỏ và khả năng tiếp cận dịch vụ tài chính qua Internet là các nhân tố thúc đẩy tài chính toàn diện; trong khi tỷ lệ phụ thuộc cao và tình trạng nghèo là những yếu tố cản trở. Nghiên cứu đề xuất các hàm ý chính sách nhằm tăng cường khả năng tiếp cận tài chính chính thức và phát triển tài chính toàn diện bền vững. |
| 546Language note | Tóm tắt bằng tiếng Việt và tiếng Anh |
| 650Subject added entry – topical term |
|
| 773Host item entry | Tạp chí Kinh tế và Phát triển = Journal of Economics and Development. Số 279 (T9/2020), tr. 74–83 |
| 999Collection | Newspapers & journals |
=001 88309=005 20251028141028.000=008 200909s2020 vm a|||||o 0|vie|d=040 ##$aHUFLITLIB=041 0#$avie $beng=082 04$a332.1=100 1#$aÔng, Nguyên Chương, $eTác giả=245 10$aCác nhân tố thúc đẩy và cản trở tài chính toàn diện ở Việt Nam / $cÔng Nguyên Chương=246 31$aFactors facilitating and hindering financial inclusion in Vietnam=260 ##$c2020=300 ##$a10 trang : $bhình minh họa ; $c30 cm=520 ##$aNghiên cứu sử dụng bộ dữ liệu VARHS (Vietnam Access to Resources Household Survey) giai đoạn 2008–2016, áp dụng mô hình hồi quy gộp và hồi quy Tobit để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tài chính toàn diện của hộ gia đình tại Việt Nam. Kết quả cho thấy trình độ học vấn của chủ hộ, thu nhập, giá trị đất có sổ đỏ và khả năng tiếp cận dịch vụ tài chính qua Internet là các nhân tố thúc đẩy tài chính toàn diện; trong khi tỷ lệ phụ thuộc cao và tình trạng nghèo là những yếu tố cản trở. Nghiên cứu đề xuất các hàm ý chính sách nhằm tăng cường khả năng tiếp cận tài chính chính thức và phát triển tài chính toàn diện bền vững.=546 ##$aTóm tắt bằng tiếng Việt và tiếng Anh=650 #4$aDịch vụ tài chính chính thức=650 #4$aHộ gia đình $zViệt Nam=650 #4$aMô hình hồi quy Tobit=650 #4$aTài chính toàn diện $zViệt Nam=650 #4$aTiếp cận tài chính=773 0#$tTạp chí Kinh tế và Phát triển = Journal of Economics and Development. $gSố 279 (T9/2020), tr. 74–83=LDR 01878naa a2200277 u 4500
