VIEN
HUFLIT Library
Newspapers & journals

Xác định giá trị du lịch rừng bần Cù Lao Dung, Sóc Trăng bằng phương pháp chi phí du hành

Nguyễn, Văn Hòa, Tác giả · 2020

Publisher
2020
Physical description
12 pages
Dewey classification
338.4791
Language
Vietnamese, English

Summary

Nghiên cứu áp dụng phương pháp chi phí du hành theo vùng (ZTCM) để xác định giá trị du lịch của rừng bần ngập mặn tại huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng. Kết quả cho thấy đường cầu du lịch của khách nội địa đối với khu rừng bần có dạng VR = 57,750 – 9,148×10⁻⁵ × TC, với tổng giá trị du lịch mang lại cho kinh tế địa phương ước tính khoảng 327 tỷ đồng mỗi năm. Nghiên cứu cũng chỉ ra lợi ích xã hội gồm lợi nhuận từ hoạt động du lịch (291 tỷ đồng) và thặng dư du khách (36 tỷ đồng). Kết quả góp phần cung cấp minh chứng thực nghiệm cho lý thuyết giá trị cảnh quan và ứng dụng phương pháp chi phí du hành tại Việt Nam

Availability by location

This record has no print copies in stock.

Catalogue record

FieldValue
001Control number88272
005Date and time of latest transaction29 Oct 2025, 16:54
008Fixed-length data elements200801s2020 vm a||| ||||p|| ||vie d
022International Standard Serial Number (ISSN)1859-0012
041Language codevie eng
082Dewey Decimal call number338.4791 23
100Main entry – personal nameNguyễn, Văn Hòa, Tác giả
245Title statementXác định giá trị du lịch rừng bần Cù Lao Dung, Sóc Trăng bằng phương pháp chi phí du hành / Nguyễn Văn Hòa, Mai Văn Nam
246Varying form of titleApplication of travel cost method in the mangrove forests of Cu Lao Dung district, Soc Trang province
260Publication, distribution, etc. (imprint)2020
300Physical description12 trang
520Summary, etc.Nghiên cứu áp dụng phương pháp chi phí du hành theo vùng (ZTCM) để xác định giá trị du lịch của rừng bần ngập mặn tại huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng. Kết quả cho thấy đường cầu du lịch của khách nội địa đối với khu rừng bần có dạng VR = 57,750 – 9,148×10⁻⁵ × TC, với tổng giá trị du lịch mang lại cho kinh tế địa phương ước tính khoảng 327 tỷ đồng mỗi năm. Nghiên cứu cũng chỉ ra lợi ích xã hội gồm lợi nhuận từ hoạt động du lịch (291 tỷ đồng) và thặng dư du khách (36 tỷ đồng). Kết quả góp phần cung cấp minh chứng thực nghiệm cho lý thuyết giá trị cảnh quan và ứng dụng phương pháp chi phí du hành tại Việt Nam.
546Language noteTóm tắt bằng tiếng Việt và tiếng Anh
650Subject added entry – topical term
  • Mangrove forests--Tourist use--Vietnam.
  • Tourism--Economic aspects--Vietnam.
  • Travel--Costs--Analysis--Vietnam.
  • Du lịch sinh thái--Giá trị kinh tế--Việt Nam.
  • Rừng bần ngập mặn--Giá trị cảnh quan--Sóc Trăng (Việt Nam).
653Index term – uncontrolledTravel cost method Mangrove forest Cu Lao Dung Soc Trang Vietnam
700Added entry – personal nameMai, Văn Nam, Đồng tác giả
710Added entry – corporate nameTrường Đại học Cần Thơ, Cơ quan chủ quản.
773Host item entryTạp chí Kinh tế và Phát triển 1859-0012 Số 278 (8/2020), tr. 71–82
999CollectionNewspapers & journals