Newspapers & journals
Ảnh hưởng của hiệu quả sử dụng vốn lưu động đến khả năng sinh lời : Nghiên cứu thực nghiệm từ các công ty niêm yết tại Việt Nam
Đậu, Hoàng Hưng, Tác giả · 2019
- Publisher
- 2019
- Physical description
- 10 pages
- Dewey classification
- 332.0415
- Subjects
- Doanh nghiệp niêm yếtHiệu quả sử dụng vốn lưu độngKhả năng sinh lờiThị trường chứng khoán Việt Nam
- Language
- Vietnamese, English
Summary
Bài báo nghiên cứu ảnh hưởng của hiệu quả sử dụng vốn lưu động đến khả năng sinh lời của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2013–2017. Sử dụng dữ liệu bảng thu thập từ 622 doanh nghiệp với 3.110 quan sát, các phương pháp hồi quy OLS, FEM, và REM được áp dụng. Kết quả cho thấy chỉ số hiệu suất (PI) và chỉ số hiệu quả (EI) của vốn lưu động có mối quan hệ thuận chiều với khả năng sinh lời (ROA, ROE), trong khi chỉ số sử dụng (UI) không ảnh hưởng đến ROA nhưng có tác động tích cực đến ROE ở mức ý nghĩa thống kê 10%
Availability by location
This record has no print copies in stock.
Catalogue record
| Field | Value |
|---|---|
| 001Control number | 88121 |
| 005Date and time of latest transaction | 15 Oct 2025, 08:54 |
| 008Fixed-length data elements | 190900s2019 vm a|||||o 0|vie|d |
| 040Cataloging source | HUFLIT |
| 041Language code | vie eng |
| 082Dewey Decimal call number | 332.0415 |
| 100Main entry – personal name | Đậu, Hoàng Hưng, Tác giả |
| 245Title statement | Ảnh hưởng của hiệu quả sử dụng vốn lưu động đến khả năng sinh lời : Nghiên cứu thực nghiệm từ các công ty niêm yết tại Việt Nam / Đậu Hoàng Hưng |
| 246Varying form of title | The impact of the efficiency of using working capital on profitability : Empirical study from the listed firms in Vietnam |
| 260Publication, distribution, etc. (imprint) | 2019 |
| 300Physical description | 10 trang ; 30 cm |
| 520Summary, etc. | Bài báo nghiên cứu ảnh hưởng của hiệu quả sử dụng vốn lưu động đến khả năng sinh lời của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2013–2017. Sử dụng dữ liệu bảng thu thập từ 622 doanh nghiệp với 3.110 quan sát, các phương pháp hồi quy OLS, FEM, và REM được áp dụng. Kết quả cho thấy chỉ số hiệu suất (PI) và chỉ số hiệu quả (EI) của vốn lưu động có mối quan hệ thuận chiều với khả năng sinh lời (ROA, ROE), trong khi chỉ số sử dụng (UI) không ảnh hưởng đến ROA nhưng có tác động tích cực đến ROE ở mức ý nghĩa thống kê 10%. |
| 650Subject added entry – topical term |
|
| 773Host item entry | Tạp chí Kinh tế và Phát triển = Journal of Economics and Development. Số 267 (T9/2019) |
| 999Collection | Newspapers & journals |
=001 88121=005 20251015085439.000=008 190900s2019 vm a|||||o 0|vie|d=040 ##$aHUFLIT=041 0#$avie $beng=082 04$a332.0415=100 1#$aĐậu, Hoàng Hưng, $eTác giả=245 10$aẢnh hưởng của hiệu quả sử dụng vốn lưu động đến khả năng sinh lời : $bNghiên cứu thực nghiệm từ các công ty niêm yết tại Việt Nam / $cĐậu Hoàng Hưng=246 31$aThe impact of the efficiency of using working capital on profitability : $bEmpirical study from the listed firms in Vietnam=260 ##$c2019=300 ##$a10 trang ; $c30 cm=520 ##$aBài báo nghiên cứu ảnh hưởng của hiệu quả sử dụng vốn lưu động đến khả năng sinh lời của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2013–2017. Sử dụng dữ liệu bảng thu thập từ 622 doanh nghiệp với 3.110 quan sát, các phương pháp hồi quy OLS, FEM, và REM được áp dụng. Kết quả cho thấy chỉ số hiệu suất (PI) và chỉ số hiệu quả (EI) của vốn lưu động có mối quan hệ thuận chiều với khả năng sinh lời (ROA, ROE), trong khi chỉ số sử dụng (UI) không ảnh hưởng đến ROA nhưng có tác động tích cực đến ROE ở mức ý nghĩa thống kê 10%.=650 #4$aDoanh nghiệp niêm yết=650 #4$aHiệu quả sử dụng vốn lưu động=650 #4$aKhả năng sinh lời=650 #4$aThị trường chứng khoán Việt Nam=773 0#$tTạp chí Kinh tế và Phát triển = Journal of Economics and Development. $gSố 267 (T9/2019)=LDR 01805naa a2200253 u 4500
