Newspapers & journals
Kiệt quệ tài chính, chu kỳ sống, các chiến lược tái cấu trúc và khả năng hồi phục doanh nghiệp
Huỳnh, Thị Cẩm Hà, Tác giả · Hà Nội : Đại học Kinh tế Quốc dân, 2019
- Publisher
- Hà Nội : Đại học Kinh tế Quốc dân, 2019
- Physical description
- 82 pages
- Dewey classification
- 658.16
- Subjects
- Doanh nghiệp--Việt Nam--Tài chínhKhủng hoảng tài chính--Ảnh hưởng đến doanh nghiệpTái cấu trúc doanh nghiệp--Việt NamCorporate restructuringFinancial distressLifecycle
- Language
- Vietnamese, English
Summary
Nghiên cứu kiểm định tác động của kiệt quệ tài chính và chu kỳ sống đến chiến lược tái cấu trúc tài sản, hoạt động và khả năng hồi phục của doanh nghiệp Việt Nam giai đoạn 2005–2016, sử dụng mô hình hồi quy logistic. Kết quả cho thấy kiệt quệ tài chính thường xảy ra ở giai đoạn suy thoái
các chiến lược tái cấu trúc tài sản, cắt giảm đầu tư giúp doanh nghiệp tăng khả năng hồi phục, trong khi cắt giảm lao động không có tác động tích cực
Availability by location
This record has no print copies in stock.
Catalogue record
| Field | Value |
|---|---|
| 001Control number | 88037 |
| 005Date and time of latest transaction | 30 Sep 2025, 14:30 |
| 008Fixed-length data elements | 190201s2019 vk t 000 0 vie d |
| 022International Standard Serial Number (ISSN) | 1859-0012 |
| 040Cataloging source | HUFLITLIB |
| 041Language code | vie eng |
| 082Dewey Decimal call number | 658.16 23 |
| 100Main entry – personal name | Huỳnh, Thị Cẩm Hà, Tác giả |
| 245Title statement | Kiệt quệ tài chính, chu kỳ sống, các chiến lược tái cấu trúc và khả năng hồi phục doanh nghiệp / Huỳnh Thị Cẩm Hà |
| 246Varying form of title | Financial distress, lifecycle, corporate restructuring strategies and the likelihood of recovery |
| 260Publication, distribution, etc. (imprint) | Hà Nội : Đại học Kinh tế Quốc dân, 2019 |
| 300Physical description | Tr. 82-90 ; 29 cm |
| 490Series statement | Tạp chí Kinh tế và Phát triển, 1859-0012 ; số 260 (02/2019) |
| 504Bibliography, etc. note | Có phụ chú, tài liệu tham khảo (tr. 90) |
| 520Summary, etc. | Nghiên cứu kiểm định tác động của kiệt quệ tài chính và chu kỳ sống đến chiến lược tái cấu trúc tài sản, hoạt động và khả năng hồi phục của doanh nghiệp Việt Nam giai đoạn 2005–2016, sử dụng mô hình hồi quy logistic. Kết quả cho thấy kiệt quệ tài chính thường xảy ra ở giai đoạn suy thoái; các chiến lược tái cấu trúc tài sản, cắt giảm đầu tư giúp doanh nghiệp tăng khả năng hồi phục, trong khi cắt giảm lao động không có tác động tích cực. |
| 650Subject added entry – topical term |
|
| 653Index term – uncontrolled |
|
| 700Added entry – personal name | University of Economics Ho Chi Minh City, Cơ quan liên kết |
| 773Host item entry | Tạp chí Kinh tế và Phát triển, Số 260 (02/2019), tr. 82-90 |
| 999Collection | Newspapers & journals |
=001 88037=005 20250930143059.000=008 190201s2019 vk t 000 0 vie d=022 ##$a1859-0012=040 ##$aHUFLITLIB=041 0#$avie $aeng=082 04$a658.16 $223=100 1#$aHuỳnh, Thị Cẩm Hà, $eTác giả=245 10$aKiệt quệ tài chính, chu kỳ sống, các chiến lược tái cấu trúc và khả năng hồi phục doanh nghiệp / $cHuỳnh Thị Cẩm Hà=246 30$aFinancial distress, lifecycle, corporate restructuring strategies and the likelihood of recovery=260 ##$aHà Nội : $bĐại học Kinh tế Quốc dân, $c2019=300 ##$aTr. 82-90 ; $c29 cm=490 1#$aTạp chí Kinh tế và Phát triển, $x1859-0012 ; $vsố 260 (02/2019)=504 ##$aCó phụ chú, tài liệu tham khảo (tr. 90)=520 ##$aNghiên cứu kiểm định tác động của kiệt quệ tài chính và chu kỳ sống đến chiến lược tái cấu trúc tài sản, hoạt động và khả năng hồi phục của doanh nghiệp Việt Nam giai đoạn 2005–2016, sử dụng mô hình hồi quy logistic. Kết quả cho thấy kiệt quệ tài chính thường xảy ra ở giai đoạn suy thoái; các chiến lược tái cấu trúc tài sản, cắt giảm đầu tư giúp doanh nghiệp tăng khả năng hồi phục, trong khi cắt giảm lao động không có tác động tích cực.=650 #0$aDoanh nghiệp $zViệt Nam $xTài chính=650 #0$aKhủng hoảng tài chính $xẢnh hưởng đến doanh nghiệp=650 #0$aTái cấu trúc doanh nghiệp $zViệt Nam=653 ##$aCorporate restructuring=653 ##$aFinancial distress=653 ##$aLifecycle=700 1#$aUniversity of Economics Ho Chi Minh City, $eCơ quan liên kết=773 0#$tTạp chí Kinh tế và Phát triển, $gSố 260 (02/2019), tr. 82-90=LDR 01979nab a2200325 c 4500
